Hồn Việt

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Mời dùng Trà

Quà cô Bích Vân tặng

02i

VIOLET MỪNG XUÂN

Quà chị Tươi Nguyễn

Ôn thi Toán THPT



Ảnh ngẫu nhiên

Video_13cailuongEnglish.flv Violet_giao_luuloan.swf Thien_nguyen_viole.swf Mungxuan.swf Happy_new_year.swf Down_on_the_farm__Bai_hat_thieu_nhi_tieng_Anh.swf Nguoi_Ve_Tham_Que__Beat_YeuCaHatcom.mp3 Videoplayback_.flv 31VVQ.flv Be_nhay_nhu_nguoi_lon.flv Newyear20151.swf Images_31.jpg Tim_em_loan.swf Nhmoi.swf NEU3.flv Neu_em_la.flv DC_loan_BCKT.swf Thammyhanquocjwgiamgiadacbietmung831.jpg CUUNON_CHUC_TET.swf

Tài nguyên dạy học

Lời hay ý đẹp

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Mrs. Hoa)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thời Tiết

    Thủ đô Hà Nội
    Hà Nội

    THÂN THƯƠNG CHÀO ĐÓN

    2 khách và 0 thành viên

    Đinh Tỵ thân yêu

    Một chút trong cuộc đời

    Con đường kỉ niệm

    TIỆN ÍCH ONLINE

    Kết nối yêu thương

    Đọc báo giúp bạn

    Thư giãn

    Đọc báo Online

    vui cùng ngoại hạng

    Vu lan nhớ MẸ

    Gốc > Ngân hàng đề thi Văn THCS > Đề thi HSG Văn 9 >

    ĐỀ ÔN THI HSG NGỮ VĂN 9

    ĐỀ ĐỌC HIỂU VÀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

    ĐỀ 1:

    PHẦN I. ĐỌC- HIỂU ( 4,0 điểm)

               Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu sau :

                      Bần thần hương huệ thơm đêm

        Khói nhang vẽ nẻo đường lên niết bàn

                Chân nhang lấm láp tro tàn

        Xăm xăm bóng mẹ trần gian thưở nào ?

     

               Mẹ ta không có yếm đào

        Nón mê thay nón quai thao đội đầu

              Rối ren tay bí tay bầu

        Váy nhuộm bùn áo nhuộm nâu bốn mùa

     

             Cái cò...sung chát đào chua

                    Câu ca mẹ hát gió đưa về trời

             Ta đi trọn kiếp con người

       Cũng không đi hết nhữnglời mẹ ru

     

             Bao giờ cho tới mùa thu

                 Trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm

                      Bao giờ cho tới tháng năm

                 Mẹ ra trải chiếu ta nằm đếm sao

                Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa

     (Ngyễn Duy; Thơ Nguyễn Duy -Trần Đăng Khoa tuyển chọn, NXB Giáo dục, 1998)

    Câu 1 (0, 5 điểm)  Hình ảnh người mẹ được gợi lên qua những chi tiết nào?

    Câu 2 (1.0 điểm)  Em hiểu như thế nào về nghĩa của từ “ đi” trong câu thơ sau:  “ Ta đi trọn kiếp con người/ Cũng không đi hết những lời mẹ ru” ?

    Câu 3 (1,5 điểm) Chỉ ra và nêu hiệu quả của phép tu từ trong đoạn thơ sau:

         “  Bao giờ cho tới mùa thu

    Trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm

    Bao giờ cho tới tháng năm

    Mẹ ra trải chiếu ta nằm đếm sao

    Câu 4: ( 1,0 điểm)Đoạn thơ gợi cho anh/chị những cảm xúc gì?

    PHẦN II. LÀM VĂN

    Câu 1 (6,0 điểm):  Từ ý nghĩa bài thơ trên, em có suy nghĩ gì về tình mẫu tử trong cuộc sống? (Trình bày suy nghĩ trong bài văn khoảng 600 từ)  

     

    Hướng dẫn chấm và biểu điểm

    Phần

    Câu/ý

    Nội dung

    Điểm

     

    I

     

    Đọc- Hiểu

    4,0

     

     

    1

     Hình ảnh người mẹ được gợi lên qua các chi tiết:

    - “Nón mê” “ tay bí tay bầu”, “ váy nhuộm bùn” “ áo nhuộm nâu”

    0,5

     

     

    2

    Nghĩa của từ đi:

    - “ Ta đi trọn kiếp con người”: “Đi” nghĩa là sống, trưởng thành, là trải qua trọn kiếp người

    - “cũng không đi hết mấy lời mẹ ru”: “Đi” nghĩa là hiểu, cảm nhận.

    -> Ta sống trọn kiếp người cũng chưa thấu hiểu, cảm nhận được hết tình yêu thương của mẹ dành cho mình.

     

     

     

    1,0

     

     

    3

            “  Bao giờ cho tới mùa thu

       Trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm

              Bao giờ cho tới tháng năm

        Mẹ ra trải chiếu ta nằm đếm sao

    - Biện pháp tu từ nhân hóa: “ Trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm”. Tác giả nhân cách hóa trái bưởi, trái hồng như hình ảnh những đứa trẻ tinh nghịch, hiếu động chơi trò đánh đu giữa trăng rằm. Câu thơ vì thế gợi hình ảnh rất sinh động, ngộ nghĩnh và gợi cảm xúc tuổi thơ trong trẻo.

     

     

    1,5

     

     

    4

    Học sinh trình bày suy nghĩ của cá nhân, có thể nêu cảm xúc: cảm động và biết ơn sâu sắc trước hình ảnh người mẹ nghèo, lam lũ những hết lòng thương yêu, chăm lo cho con.

     

    1,0

     

     

     

    Làm văn Nghị luận xã hội

    6,0

     

    1

        Từ ý nghĩa bài thơ trên, anh/ chị có suy nghĩ gì về tình mẫu tử trong cuộc sống?

    6,0

     

     

     a. Đảm bảo hình thức bài văn nghị luận

    0,5

     

     

     

     

    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: về tình mẫu tử trong cuộc sống

    0,5

     

     

    c. Triển khai vấn  nghị luận: thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận theo nhiều cách nhưng có thể theo hướng sau:

     

     

     

     Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

    1.  Giải thích:

         “Tình mẫu tử”: Là tình cảm thiêng liêng, máu thịt của người mẹ dành cho con cái. Tình mẫu tử là chỗ dựa vững chắc trong moi hoàn cảnh, là ngọn đèn chỉ đường cho con đến thành công.

    2. Bàn luận

    + Biểu hiện: Chăm lo cho con từng bữa ăn giấc ngủ; Dạy dỗ con nên người; sẵn sàng hi sinh cả hạnh phúc để bảo vệ, che chở cho con; con cái lớn lên mang theo hi vọng niềm tin của mẹ; đằng sau thành công của con là sự tần tảo của người mẹ.

    + Ý nghĩa: Tình mẹ bao la không đại dương nào đếm được; đó là trái tim chỉ biết cho đi mà không bao giờ đòi lại; Mẹ luôn bao dung khi con mắc lỗi lầm làm tổn thương mẹ.

    - Bàn luận mở rộng:Trong cuộc sống có những người đối xử tệ bạc với người mẹ của mình. Những người đó sẽ không bao giờ trở thành con người đúng nghĩa.

    3. Bài học nhận thức và hành động

    - Nhận thức: Luôn biết ơn và ghi nhớ công lao sinh hành, dưỡng dục của mẹ

     - Hành động: Phấn đấu trưởng thành khôn lớn như sự báo đáp kì vọng của mẹ; Đừng làm mẹ phải buồn phiền để một ngày phải hối lỗi; biết trở về bên vòng tay mẹ dù có đi xa đến đâu.

     

     

     

     

    1,0

     

     

     

     

    1,5

     

     

     

     

     

     

     

    1,5

     

     

     

    d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể)

    0,5

     

     

     

    e. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (thể hiện được dấu ấn cá nhân, quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc), thể hiện ý phản biện nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    0,5

     

     

    ĐỀ 2
    Phần I: Đọc hiểu (4.0 điểm)
    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
              GỬI CON
    …..
    Người chìa tay và xin con một đồng. Lần thứ nhất con hãy tặng người ấy hai đồng. 
    Lần thứ hai hãy biếu họ một đồng. Lần thứ ba con phải biết lắc đầu.
    Và đến lần thứ tư con hãy im lặng, bước đi.
    …..
    Đừng vui quá. Sẽ đến lúc buồn
    Đừng quá buồn. Sẽ có lúc vui
    Tiến bước mà đánh mất mình. Con ơi, dừng lại
    Lùi bước để hiểu mình. Con cứ lùi thêm nhiều bước nữa
    Chẳng sao
    Hãy ngước nhìn lên cao để thấy mình còn thấp
    Nhìn xuống thấp. Để biết mình chưa cao.
    Con hãy nghĩ về tương lai. Nhưng đừng quên quá khứ
    Hy vọng vào ngày mai. Nhưng đừng buông xuôi hôm nay
    May rủi là chuyện cuộc đời. Nhưng cuộc đời nào chỉ chuyện rủi may
    Hãy nói thật ít. Để làm được nhiều – những điều có nghĩa của trái tim.
    Nếu cần, con hãy đi thật xa. Để mang về những hạt giống mới. Rồi dâng tặng cho đời. Dù chẳng được trả công.
    …..
    Hãy hân hoan với điều nhân nghĩa
    Đừng lạnh lùng trước chuyện bất nhân
    Và hãy tin vào điều có thật:
    Con người – sống để yêu thương.
          ( Trích Gửi con cuả Bùi Nguyễn Trường Kiên , Báo Nhân dân số 38/20 -9-2009)
    Câu 1. Xác định 2 phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên.
    Câu 2. Anh/Chị hiểu thế nào về ý nghĩa các câu thơ sau:
                        “Người chìa tay và xin con một đồng. Lần thứ nhất con hãy tặng người ấy hai đồng.  Lần thứ hai hãy biếu họ một đồng. Lần thứ ba con phải biết lắc đầu.
                       Và đến lần thứ tư con hãy im lặng, bước đi.”.
    Câu 3. Theo anh/chị, vì sao tác giả nói rằng:
                        ” Tiến bước mà đánh mất mình. Con ơi, dừng lại
    Lùi bước để hiểu mình. Con cứ lùi thêm nhiều bước nữa
    Chẳng sao
    Hãy ngước nhìn lên cao để thấy mình còn thấp
    Nhìn xuống thấp. Để biết mình chưa cao.

    Câu 4. Thông điệp nào của văn bản trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị?

     Phần II: Làm văn

    Câu 1 (6,0 điểm):
    Hãy viết 01 bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của em về 2 câu thơ trong văn bản ở phần Đọc hiểu:
                       “Và hãy tin vào điều có thật:
                       Con người – sống để yêu thương
    .”

    Hướng dẫn chấm và biểu  điểm

    Phần

    Câu/ý

    Nội dung

    Điểm

     

    I

     

    Đọc- Hiểu

    4,0

     

     

    1

    2 phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là: nghị luận và biểu cảm.

    0,5

     

     

    2

    Ý nghĩa 2 câu thơ:
    “Người chìa tay và xin con một đồng. Lần thứ nhất con hãy tặng người ấy hai đồng. Lần thứ hai hãy biếu họ một đồng. Lần thứ ba con phải biết lắc đầu.
    Và đến lần thứ tư con hãy im lặng, bước đi.”.
    Qua câu thơ, người cha nhắc nhở con về việc giúp đỡ người khác trong cuộc sống. Cần giúp đỡ mọi người song phải biết giới hạn, và đôi khi, từ chối cũng là một cách giúp đỡ. Học cách giúp đỡ người khác, nhiệt tình, đúng mực để sự giúp đỡ ấy phát huy giá trị tốt đẹp.

    1,5

     

     

    3

    Tác giả cho rằng:
    ” Tiến bước mà đánh mất mình. Con ơi, dừng lại
    Lùi bước để hiểu mình. Con cứ lùi thêm nhiều bước nữa
    Chẳng sao
    Hãy ngước nhìn lên cao để thấy mình còn thấp
    Nhìn xuống thấp. Để biết mình chưa cao.”
    Bởi vì: Cuộc sống của mỗi người luôn cần có ước mơ, khát vọng, nỗ lực vươn lên và phải biết khẳng định mình.Tuy nhiên, “tiến” và “ngước lên” không phải để ganh đua, bon chen, hãnh tiến, không vì vật chất, danh lợi bản thân mà bán rẻ lương tâm, phẩm giá. Điều cần thiết là “tiến” và “ngước lên” để biết “lùi”, biết “nhìn xuống”, biết nhìn nhận, suy ngẫm, đánh giá về chính mình để giữ gìn nhân cách. Đó là cuộc sống thanh thản, hạnh phúc.

    1,0

     

     

    4

    Học sinh có thể chọn một trong những thông điệp sau và trình bày suy nghĩ thấm thía của bản thân về thông điệp ấy:
    – Chúng ta cần biết giúp đỡ người khác, nhiệt tình, đúng mực để sự giúp đỡ ấy phát huy giá trị tốt đẹp.
    – Không nên tự cao, tự đại mà phải biết tự đánh giá và nhận ra tài năng, vị trí xã hội của mình.
    – Bình tâm trước những vấn đề được- mất, thăng tiến bằng chính tài năng của mình và luôn giữ gìn đức độ, nhân cách.
    – Cuộc sống luôn cần có tình yêu thương. Tình yêu thương đem đến hạnh phúc cho nhân loại….

    1,0

     

     

     

    Làm văn Nghị luận xã hội

    6,0

     

    1

    Hãy viết 01 bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của em về 2 câu thơ trong văn bản ở phần Đọc hiểu:
                       “Và hãy tin vào điều có thật:
                       Con người – sống để yêu thương
    .”

    6,0

     

     

     a. Đảm bảo hình thức bài văn nghị luận

    0,5

     

     

     

     

    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: về tình yêu thương

    0,5

     

     

    c. Triển khai vấn  nghị luận: thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận theo nhiều cách nhưng có thể theo hướng sau:

     

     

     

     1.  Giải thích:

         Yêu thương là sự quan tâm, thấu hiểu, đồng cảm, sẻ chia, quý mến, trân trọng… con người. Đây là một lối sống đẹp xuất phát từ trái tim chân thành của con ngườing.

    2. Bàn luận

    • Sống yêu thương hiện hữu ở khắp nơi, muôn màu muôn vẻ. Đó là sự cảm thông, quan tâm, giúp đỡ những người bất hạnh hoặc là tình cảm yêu mến và trân trọng những người có phẩm chất đạo đức… Sống yêu thương cuộc sống sẽ đẹp đẽ hơn.
    • Sống yêu thương mang lại những điều kì diệu cho cuộc đời. Người cho đi yêu thương được nhận bình yên và hạnh phúc. Người được nhận yêu thương là nhận được rất nhiều.Cuộc sống không có yêu thương sẽ vô cùng tẻ nhạt, lạnh lẽo.
    • Cần phê phán những hiện tượng sống thờ ơ, vô cảm, ích kỉ trong xã hội hiện nay.

    3. Bài học nhận thức và hành động

    Chúng ta hãy mở rộng cánh cửa trái tim, tấm lòng yêu thương, mang tình yêu đến với mọi người. Bởi yêu thương chính là hạnh phúc của con người, của nhân loại !

    0,5

     

     

     

     

    1,5

     

     

     

     

     

     

     

    1,5

     

     

    d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể)

    0,5

     

     

    e. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (thể hiện được dấu ấn cá nhân, quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc), thể hiện ý phản biện nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    0,5

     

     

    ĐỀ 3

    ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)

    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

     -Ông ơi, cuộc sống là gì? – Một cậu bé da đỏ hỏi ông mình.

    -Ông cảm thấy cuộc sống như hai con sói đang đánh nhau, một con thì hung dữ, đầy thù hận, còn một con thì tràn ngập lòng yêu thương, vị tha. - Người ông trả lời.

    -Thế con sói nào sẽ chiến thắng hả ông? - Đứa cháu ngây thơ hỏi.

    -À, điều này còn tùy vào chúng ta muốn con nào thắng, cháu ạ! - Người ông chậm rãi đáp.

    Câu chuyện trên hé mở cho chúng ta thấy một quy luật bất biến của vũ trụ, một quy luật có khả năng thay đổi cuộc đời của mỗi chúng ta. Chúng ta sẽ trở nên những gì mình nghĩ.

    Nói một cách đơn giản, nếu chúng ta suy nghĩ tích cực, thì những điều tốt đẹp của cuộc sống cũng đến với chúng ta. Ngược lại, những suy nghĩ tiêu cực chỉ đem lại cho chúng ta những điều không mong đợi. Hãy hình dung ý nghĩ như những hạt giống được gieo trong tâm hồn. Hạt giống tốt sẽ đem về những vụ mùa bội thu, hạt giống xấu chỉ cho quả đắng. Đúng như những gì trong quyển “The power of Positive Thinking” (Quyền năng của suy nghĩ tích cực), tiến sĩ Norman Vincent Peale đã viết: “Hãy kì vọng, chứ đừng hoài nghi. Vì sự kì vọng sẽ giúp bạn vượt qua bất kì khó khăn, trở ngại nào. Còn sự hoài nghi sẽ chỉ ngăn trở bạn mà thôi”.

    Do đó, mỗi người trong chúng ta đều có thể tạo nên những điều tốt đẹp nhất cho cuộc sống của mình. Biết bắt tay vào thực hiện những công việc được coi là tốt nhất dành cho mình tức là bạn đang gửi một thông điệp rằng bạn không những biết quý trọng bản thân mà bạn còn mến yêu cuộc đời này biết bao. Với cuộc sống và với cá nhân bạn, không có điều gì là không thể. Bạn hãy tin vào điều đó!

                        (Trích Điều kì diệu của thái độ sống, Tác giả: Mac Anderson, Dịch giả: Hiếu Dân, Thế Lâm, Văn Khanh, NXB Tổng hợp TPHCM, 2016, tr 05)

     1. Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên?

    2. Nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: Hãy hình dung ý nghĩ như những hạt giống được gieo trong tâm hồn. Hạt giống tốt sẽ đem về những vụ mùa bội thu, hạt giống xấu chỉ cho quả đắng?

                3. Theo văn bản,thế nào là suy nghĩ tích cực, thế nào là suy nghĩ tiêu cực?

    4. Thông điệp mà anh/chị tâm đắc nhất qua văn bản.

    Phn II. Làm văn

    Câu 1. (6,0 đim)

    Hãy viết 01 bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa câu nói của tiến sĩ Norman Vincent Peale: “Hãy k vọng, chứ đừng hoài nghi. Vì sự kì vọng sẽ giúp bạn vượt qua bất kì khó khăn, trở ngại nào. Còn sự hoài nghi sẽ chỉ ngăn trở bạn mà thôi” 

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    Phần

    Câu/ý

    Nội dung

    Điểm

     

    I

     

    Đọc- Hiểu

    4,0

     

     

    1

    Phương thức biểu đạt chính trong văn bản: nghị luận

    0,5

     

     

    2

    - Biện pháp tu từ so sánh: Ý nghĩ ( như) những hạt giống được gieo trong tâm hồn
    - Tác dụng: tạo cách diễn đạt gợi hình ảnh cụ thể khi nói về ý nghĩ của con người. Qua đó, người đọc hình dung rõ hơn tác dụng của ý nghĩ tốt và hậu quả của ý nghĩ xấu.

     

    1,0

     

     

    3

    Cách hiểu về suy nghĩ tích cực, suy nghĩ tiêu cực trong văn bản:
    - suy nghĩ tích cực: là suy nghĩ theo chiều hướng tốt thì những điều tốt đẹp sẽ đến, làm cho con người lạc quan, vui vẻ; 
    - suy nghĩ tiêu cực:là suy nghĩ theo chiều hướng xấu thì chỉ nhận được những điều bất lợi, làm cho con người bất an, lo lắng.

     

     

    1,0

     

     

    4

    Học sinh có thể trình bày và lí giải thông điệp tâm đắc nhất theo ý riêng, không vi phạm chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Sau đây là vài gợi ý:
    - Phải biết suy nghĩ theo hướng tích cực trước mọi tình huống xảy ra trong cuộc sống
    - Niềm tin sẽ tạo nên sức mạnh để con người chiến thắng nghịch cảnh…

     

    1,5

     

     

     

    Làm văn Nghị luận xã hội

    6,0

     

    1

    Hãy viết 01 bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa câu nói của tiến sĩ Norman Vincent Peale: “Hãy k vọng, chứ đừng hoài nghi. Vì sự kì vọng sẽ giúp bạn vượt qua bất kì khó khăn, trở ngại nào. Còn sự hoài nghi sẽ chỉ ngăn trở bạn mà thôi” 

    6,0

     

     

     a. Đảm bảo hình thức đoạn văn nghị luận: thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành.

    0,5

     

     

     

     

    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của sự kỳ vọng trong cuộc sống của con người.

    0,5

     

     

    c. Triển khai vấn  nghị luận: thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận theo nhiều cách nhưng có thể theo hướng sau:

     

     

     

     1.  Giải thích:

    kì vọng là đặt nhiều tin tưởng, hi vọng vào người nào đó ( thế hệ cha anh kì vọng vào thế hệ trẻ; cha mẹ kì vọng vào con cái…); hoài nghi là không tin hẳn, khiến có thể dẫn tới nghi ngờ, phủ định về sự vật, sự việc và con người trong cuộc sống. Thực chất câu nó là chỉ ra sức mạnh của sự kì vọng và hậu quả của sự hoài nghi. 
    2. Bàn luận

    + Tại sao sự kỳ vọng sẽ giúp bạn vượt qua bất kỳ khó khăn, trở ngại nào?
    ++ Nhờ có sự kì vọng, con người có niềm tin vào khả năng của chính mình. Từ đó, họ có động lực để phấn đấu, vượt qua mọi thử thách khó khăn của cuộc sống để đứng vững trên đôi chân của mình;
    ++ Kì vọng sẽ tạo nên sức mạnh tinh thần, đó là ý chí, nghị lực, bản lĩnh sống mà chỉ ở con người mới có được.
    + Tại sao sự hoài nghi sẽ chỉ ngăn trở bạn mà thôi?
    ++ Vì sự hoài nghi đẩy con người luôn sống trong suy nghĩ tiêu cực với tâm lí bất an, luôn nghi hoặc hoặc ngờ vực trước mọi điều xảy ra;
    ++ Sống trong hoài nghi, con người không có niềm tin, nhất là không tin vào chính mình. Vì thế, khi làm bất cứ việc gì, họ đều nghĩ đến cái khó, cái khổ, cuối cùng đành chấp nhận thất bại, đầu hàng hoàn cảnh…
    + Bàn bạc mở rộng: Sự kì vọng phải dựa trên cơ sở thực tế, không biến kì vọng thành ảo vọng, gây áp lực cho chính mình và người khác. Cần phê phán những người sống trong vòng luẩn quẩn nghi ngờ không có căn cứ…

    3. Bài học nhận thức và hành động

    Tuổi trẻ cần sống đẹp, sống có lí tưởng, biết kì vọng vào tương lai của mình để học tập và trau dồi đạo đức, nhân cách, chuẩn bị hành trang để vào đời.

    1,5

     

     

     

     

     

     

    2.0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1,5

     

     

    d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể)

    0,5

     

     

    e. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (thể hiện được dấu ấn cá nhân, quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc), thể hiện ý phản biện nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    0,5

     

     

    ĐỀ 4

    I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

    Đọc văn bản dưới đây và thực hiện yêu cầu bên dưới:

    Năm ấy là năm 1963, tôi 17 tuổi.

              Thật tôi sẽ nhớ mãi cái năm Mão ấy, tôi vừa bước chân tới nước Pháp để du học, thì tôi đã bị một người đồng hương tước mất gần hết tài sản ngay đêm đầu tiên.(…)

              Thế là tôi một mình ôm bí mật rằng tôi đã trắng tay…(…)

              Một hôm vào năm 1994, tôi được cô thư ký đưa lên một đơn xin việc, lúc đó tôi đang làm Phó Tổng giám đốc một tập đoàn đa quốc gia. Hồ sơ xin việc có cả hình của người nộp đơn. Tôi nhận ra ngay, đúng hắn, không thể sai, người đã cướp hết tài sản của tôi vào lúc tôi đang tập tễnh ra đời. Cô thư ký nể tôi, cứ mỗi khi có một người Việt xin việc thì cô hay báo cáo trực tiếp cho tôi. Tôi đã hít ột hơi thở thật mạnh. Và chỉ trong chớp mắt, tôi đã chỉ đạo “Để cho Ban nhân sự xử lý bình thường đơn xin việc”, tôi không để lộ cho ai chuyện riêng của tôi. Có lẽ hắn cũng đã quên tôi và cả sự việc rồi, hơn 30 năm đã qua. Trong lòng tôi không có chút hận thù mà ngược lại tôi lại có cảm giác nhẹ nhõm hơn, như đã trút được cái gì còn vướng mắc.

    Nghĩ lại chuyện của tôi, tôi không khỏi bàng hoàng và cùng một lúc tôi có cảm giác hạnh phúc. Bàng hoàng vì có lẽ tôi sẽ không bao giờ sẵn sàng sống lại một thời kì như thế. Nhưng tại sao tôi lại có cảm giác hạnh phúc từ sự trải nghiệm đó thì thực tình tôi không rõ.      (Theo Năm ấy là năm 1963, Khởi đầu hành trình hạnh phúc – Phan Văn Trường)

    Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

    Câu 2: Em có nhận xét gì về cách cư xử của tác giả đối với người đã cướp đi tất cả tài sản của mình?

    Câu 3: Theo em, vì sao tác giả lại có cảm giác hạnh phúc từ sự trải nghiệm của mình?

    Câu 4: Rút ra thông điệp mà em nhận được từ đoạn trích trên?

    II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

    Câu 1: (6,0 điểm)

    Từ câu chuyện ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 600 chữ) bàn về chủ đề: Để được sống hạnh phúc.

    HƯỚNG DẪN

    Phần

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    I

     

     ĐỌC- HIỂU

    4,0

     

    1

    - Phương thức tự sự

    0,5

    2

    Có thể có những nhận xét khác nhau, nhưng có thể theo hướng:

    - Cách cư xử của tác giả thể hiện sự bình tĩnh, độ lượng, cao thượng, không kín đáo, không phô trương, chí công vô tư…

    0,5

    3

    Thí sinh trình bày quan niệm của mình và lí giải phù hợp:

    - Hạnh phúc vì nhờ có trải nghiệm không vui đó mà mình có được ngày hôm nay.

    - Hạnh phúc vì mình đã không trở thành người như kẻ ăn cướp tài sản của mình.

    - Hạnh phúc vì những buồn đau của trải nghiệm trong quá khứ đã qua đi…

    1,5

    4

    Thí sinh rút ra bài học phù hợp với câu chuyện:

    - Đối xử bao dung, bỏ qua lỗi lầm của người khác sẽ giúp ta sống thanh thản, tự tin hơn.

    - Sẵn sàng chấp nhận mọi trải nghiệm dù đó là trải nghiệm vui hay buồn.

    1,5

    II

    Làm văn Nghị luận xã hội

    6,0

    1

    Từ câu chuyện ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một bài văn (khoảng 600 chữ) bàn về chủ đề: Để được sống hạnh phúc.

    6,0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a. Đảm bảo hình thức bài văn nghị luận:

    0,5

     b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hạnh phúc

    0,5

    c. Triển khai vấn  nghị luận: thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận theo nhiều cách nhưng có thể theo hướng sau:

     

    Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

    1. Giải thích

         - Giải thích: Hạnh phúc làtrạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.

    2. Bàn luận

    + Trong cuộc sống, hạnh phúc đến từ nhiều lí do khác nhau, biểu hiện cũng khác nhau. Có hạnh phúc nhỏ bé, có hạnh phúc lớn lao.

    + Để có được hạnh phúc thực sự:

    ++ Nỗ lực học tập, lao động, rèn luyện để có cuộc sống tốt và cống hiến cho gia đình, xã hội.

    ++ Yêu thương và trân trọng tình yêu thương của người khác dành cho mình.

    ++ Hành xử độ lượng, bao dung trước lỗi lầm của người khác khi có thể.

    ++ Bản lĩnh, nghị lực, lạc quan vượt lên thử thách cuộc sống.

    - Mở rộng, phản đề:

    + Cần tránh những nguy cơ đánh mất hạnh phúc: sống buông thả, tham vọng mà quên đi những điều bình dị, có ý nghĩa.

    + Hạnh phúc không chỉ là nhận được mà còn là trao đi. Vì thế, biết mang đến hạnh phúc cho người khác cũng là một cách để được sống hạnh phúc.

    3. Bài học nhận thức và hành động

    - Bài học nhận thức và hành động: Nhận thức được hạnh phúc là khát vọng muôn đời của muôn người, vì thế tuổi trẻ cần sống có ước mơ, có lí tưởng, có khát vọng; sống bản lĩnh và tự trọng; sống yêu thương và chia sẻ… để được hạnh phúc thật sự.

     

     

    1,0

     

     

     

    1,5

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1,5

    d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể)

    0,5

    e. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (thể hiện được dấu ấn cá nhân, quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc), thể hiện ý phản biện nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    0,5

     

    ĐỀ 5:

                Phần I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)

              Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu sau:

     

                       Tôi không nói bằng chiếc lưỡi của người khác

                       chiếc lưỡi đi qua ngàn cơn bão từ vựng

                       chiếc lưỡi trồi sụt trên núi đồi thanh âm, trên thác ghềnh cú pháp

                       chiếc lưỡi bị hành hình trong một tuyên ngôn

     

                       Tôi không nói bằng chiếc lưỡi của người khác

                       cám dỗ xui nhiều điều dại dột

                       đời cũng dạy ta không thể uốn cong

                       dù phần thắng nhiều khi thuộc những bầy cơ hội

     

                       Trên chiếc lưỡi có lời tổ tiên

                       Trên chiếc lưỡi có vị đắng sự thật

                       Trên chiếc lưỡi có vị đắng ngọt môi em

                       Trên chiếc lưỡi có lời thề nước mắt

     

                       Tôi không nói bằng chiếc lưỡi của người khác

                       dẫu những lời em làm ta mềm lòng

                       dẫu tình yêu em từng làm ta cứng lưỡi

                       Tôi không nói bằng chiếc lưỡi của người khác

                       một chiếc lưỡi mang điều bí mật

                       và điều này chỉ người biết mà thôi.

                                        (Dẫn theo http://www.nhavantphcm.com.vn)

    Câu 1: (0,5 điểm)  Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ. Bài thơ được viết theo thể nào?

    Câu 2: (1,0 điểm) Em hiểu như thế nào về câu thơ “Tôi không nói bằng chiếc lưỡi của người khác”?

    Câu 3: (1,5 điểm)  Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu thơ dưới đây và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó:

    “Trên chiếc lưỡi có lời tổ tiên

                       Trên chiếc lưỡi có vị đắng sự thật

                       Trên chiếc lưỡi có vị đắng ngọt môi em

                       Trên chiếc lưỡi có lời thề nước mắt”

    Câu 4. (1,0 điểm) Thông điệp ý nghĩa nhất đối với anh/ chị sau khi đọc bài thơ trên là gì?

    Phần II: Làm văn

    Câu 1: (6,0 điểm)

              Bài thơ trong phần Đọc hiểu làm ta suy ngẫm về nhiều cách nói năng cũng như cư xử trong đời sống của giới trẻ hiện nay. Hãy viết 01 bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày quan điểm của em về vấn đề trên.

    Hướng dẫn chấm và biểu điểm

    Phần

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    I

     

     ĐỌC- HIỂU

    4,0

     

    1

    - Phương thức biểu đạt  chính: Biểu cảm.

    - Bài thơ viết theo thể thơ tự do

    0,5

    2

    - Câu thơ gợi cho người đọc sự ngỡ ngàng “Tôi không nói bằng chiếc lưỡi của người khác”. Chuyện tưởng như rất hiển nhiên vì ai mà chẳng nói bằng chính chiếc lưỡi của mình.

    - Thế nhưng có nhiều khi ta nói, có khi cả giọng nói không phải thật sự là của ta mà là của một người nào đấy.

    -  Khi ta không còn là chính mình, ta “nói bằng chiếc lưỡi của người khác” thì phần nhiều lời nói ra sẽ chẳng hay ho gì.

    1,0

    3

    - Biện pháp tu từ: điệp ngữ, lặp cấu trúc câu

    - Tác dụng: Có tác động mạnh mẽ đến người đọc, như là lời nhắc nhở về sự thiêng liêng, trân trọng và quý giá của lời nói. Hãy biết giữ gìn để lời nói luôn là của chính mình.

    1,5

    4

      Thông điệp của bài thơ:

           - Hãy luôn cẩn trọng với lời nói của chính mình.

           - Hãy suy nghĩ thật kĩ trước khi nói và hãy luôn giữ cho lời nói là của mình , cũng giữ cho được sự chật thực của con người mình.

    1,0

    II

    Làm văn Nghị luận xã hội

    6,0

    1

    Bài thơ trong phần đọc hiểu làm ta suy ngẫm về nhiều cách nói năng cũng như cư xử trong đời sống.

              Hãy viết 01 bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày quan điểm của anh/ chị về vấn đề trên.

    6,0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a. Đảm bảo hình thức bài văn nghị luận

    0,5

     b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: cách nói năng cũng như cư xử trong đời sống của giới trẻ hiện nay

    0,5

     

    c. Triển khai vấn  nghị luận: thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận theo nhiều cách nhưng có thể theo hướng sau:

     

    Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

    1. Giải thích

         Nói năng cũng như cử xử trong giao tiếp thể hiện sự ứng xử của mỗi người trong cuộc sống. Qua cách nói năng cũng như cử xử, có thể đánh giá được con người có văn hóa hay không.

    2. Bàn luận

    - Trong cuộc sống nhiều khi chúng ta có những khoảnh khắc suy nghĩ vội vàng rồi bỗng phát ra thành những lời lẽ không hay và sau đó là những lời xin lỗi, sự hối tiếc... (dẫn chứng)

    - Hãy suy nghĩ thật kĩ trước khi nói. Mỗi khi định nói gì phải xem người nghe có muốn nghe không, điều mình sắp nói có quan trong với họ hay không và có thiện chí hay không.

    3. Bài học nhận thức và hành động

    - Suy nghĩ trước khi nói vừa thể hiện sự tôn trọng người nghe vừa để lời mình nói ra được đúng đắn.

    - Phê phán những đối tượng ăn nói thiếu suy nghĩ, thiếu tôn trọng người khác

    - Liên hệ bản thân

     

     

    1,0

     

     

     

     

    1,5

     

     

     

     

     

     

    1,5

    d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể)

    0,5

    e. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (thể hiện được dấu ấn cá nhân, quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc), thể hiện ý phản biện nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    0,5

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Đỗ Thị Hoa @ 15:03 10/03/2020
    Số lượt xem: 4110
    Số lượt thích: 1 người (Đinh Văn Tư)
     
    Gửi ý kiến

    ĐINH XÁ quê tôi