Hồn Việt

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Mời dùng Trà

Quà cô Bích Vân tặng

02i

VIOLET MỪNG XUÂN

Quà chị Tươi Nguyễn

Ôn thi Toán THPT



Ảnh ngẫu nhiên

Video_13cailuongEnglish.flv Violet_giao_luuloan.swf Thien_nguyen_viole.swf Mungxuan.swf Happy_new_year.swf Down_on_the_farm__Bai_hat_thieu_nhi_tieng_Anh.swf Nguoi_Ve_Tham_Que__Beat_YeuCaHatcom.mp3 Videoplayback_.flv 31VVQ.flv Be_nhay_nhu_nguoi_lon.flv Newyear20151.swf Images_31.jpg Tim_em_loan.swf Nhmoi.swf NEU3.flv Neu_em_la.flv DC_loan_BCKT.swf Thammyhanquocjwgiamgiadacbietmung831.jpg CUUNON_CHUC_TET.swf

Tài nguyên dạy học

Lời hay ý đẹp

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Mrs. Hoa)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thời Tiết

    Thủ đô Hà Nội
    Hà Nội

    THÂN THƯƠNG CHÀO ĐÓN

    2 khách và 0 thành viên

    Đinh Tỵ thân yêu

    Một chút trong cuộc đời

    Con đường kỉ niệm

    TIỆN ÍCH ONLINE

    Kết nối yêu thương

    Đọc báo giúp bạn

    Thư giãn

    Đọc báo Online

    vui cùng ngoại hạng

    Vu lan nhớ MẸ

    Gốc > Ngân hàng đề thi Văn THCS > Đề thi HSG Văn 9 >

    ĐỀ ÔN THI HSG VĂN 9 THÁNG 3-2020

    ĐỀ ÔN HSG VĂN 9 THÁNG 3/2020

    ĐỀ 1  

     PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

              Đọc đoạn trích dưới đây:

              Trung thực rất tinh tế và khó phân biệt qua lời nói hay hành động. Đôi khi đức tính trung thực bị xem là đã “lỗi thời”, chỉ còn trên sách vở, không thực tế hoặc chẳng hay ho gì để ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày.Tuy nhiên, trung thực là yếu tố căn bản để có sự bình an trong tâm trí, là nền tảng cho sự tự do nội tâm và mối quan hệ lành mạnh. Trước đây, tôi từng cho rằng bình an là giá trị quan trọng nhất, nhưng giờ tôi thấy trung thực mới chính là nền tảng của tất cả giá trị khác.

                Gần đây tôi có gặp một phụ nữ trẻ, xinh đẹp, có ba người con rất đáng yêu. Giỏi giang, thông minh và giàu có nhưng chị tâm sự chị không hài lòng chút nào về bản thân. Chị luôn so sánh mình với hai người chị dâu, là những nữ doanh nhân cực kì sắc sảo và thành đạt. Chị đánh giá mình chỉ là một người phụ nữ vô tích sự, chẳng làm được trò trống gì, đã thế lại còn thất nghiệp. Thực ra, chị đã không trung thực với chính mình khi chỉ nhìn vào những điểm mạnh của những người chị dâu, và đánh giá họ hoàn toàn dựa trên những cái mình không có. Trung thực trong lòng giúp ta đánh giá lại mình một cách chính xác và thực tế: biết và đánh giá cao ưu điểm của mình bên cạnh việc nhận ra nhược điểm của bản thân.

          (Trích Lăng kính tâm hồn- Trish Summerfield,NXB Tổng hợp TPHCM ,tr.82)

    Thực hiện các yêu cầu:

    Câu 1. Nêu giá trị của đức trung thực được nói tới trong đoạn trích.

    Bản quyền bài viết này thuộc về https://vanhay.edu.vn. Mọi hành động sử dụng nội dung web xin vui lòng ghi rõ nguồn

    Câu 2. Trong văn bản tác giả đã chỉ ra sai lầm nào của người phụ nữ khi nhận thức về bản thân?

    Câu 3. Anh chị hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả: Trung thực là yếu tố căn bản để có được sự bình an trong tâm trí, là nền tảng cho sự tự do nội tâm và mối quan hệ lành mạnh?

    Câu 4. Anh /chị có cho rằng: Thiếu sự trung thực với chính mình sẽ đồng nghĩa với việc nhận thức sai về bản thân hay không? Vì sao?

     PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)

    Câu 1 (2,0 điểm)Từ ý nghĩa của đoạn trích phần Đọc hiểu, anh (chị) hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ  về giá trị của lòng trung thực trong mối quan hệ với chính mình và với người khác.

    Câu

                              NỘI DUNG

    ĐIỂM

    PHẦN 1

                              Đọc hiểu

    3.0

    Câu 1

    –        Trung thực là yếu tố căn bản để có sự bình an trong tâm trí, là nền tảng cho sự tự do nội tâm và mối quan hệ lành mạnh.

    0,5

    Câu 2

    –        Sai lầm của người phụ nữ: không trung thực với chính mình chỉ toàn nhìn vào điểm mạnh của người chị dâu, và đánh giá họ dựa trên những cái mình không có.

     

    0.5

    Câu 3

    –  Trung thực là yếu tố quan trọng để mỗi người nhận thức đúng về mình.

    – Câu nói đề cao tầm quan trọng sự trung thực với chính mình.

    1.0

    Câu 4

    –        HS nêu quan điểm: đồng tình;không đồng tình…

    –        Kiến giải hợp lí, thuyết phục về quan điểm của mình

    1.0

    Phần 2

                         Làm Văn

    7.0

    Câu 1

    Viết đoạn văn nghị luận trình bày suy nghĩ về vấn đề: Giá trị của lòng trung thực trong mối quan hệ với chính mình và với người khác.

    2.0

     

    a.     Đảm bảo cấu trúc đoạn văn

    0,25

     

    b.    Xác định đúng vấn đề nghị luận:

    0,25

     

    c.     Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn:

    *Giải thích khái niệm: Trung thực là một giá trị sống và là phẩm chất cần thiết của con người. trung thực là luôn nói đúng sự thật, không có mâu thuẫn trong suy nghĩ, lời nói và hành động tạo nên sự hài hòa thống nhất giữa biểu hiện bên ngoài và suy nghĩ bên trong.

    * Trung thực với bản thân:

    – Giúp con người thấy lòng thanh thản

    – Tạo nên những mối quan hệ tốt đẹp

    – Nhận thức đúng về bản thân. Không đánh giá quá cao hoặc quá thấp về giá trị của bản thân.

    ….

    *Trung thực với người khác:

    – Đánh giá đúng về người khác

    – Giúp họ sống tốt hơn, phát huy những thế mạnh, giúp họ nhận thức, sữa chữa khuyết điểm, hoàn thiện mình.

    => Trung thực giúp xây dựng xã hội công bằng, phát triển và nhân văn.

    * Phản biện:

    – Trung thực không có nghĩa phải thổ lộ hết lòng mình cho tất cả mọi người biết. Hoặc đôi khi có thể chấp nhận sự không nói thật để tránh làm tổn thương người khác.

    * Liên hệ: trong xã hội hiện nay vẫn còn một bộ phận không nhỏ con người sống giả tạo, thói đạo đức giả, thiếu sự trung thực với mình và người khác.

    (Đánh giá cao những bài viết có phản biện và liên hệ thực tế)

     1.0

    0.25

     

     

     

    0.75

     

    d.    Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận

    0,25

     

    e.     Chính tả, dùng từ đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

    0,25

     ĐỀ 2

      Đọc hiểu (3,0 điểm)

    Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

    Bạn không nên để thất bại ngăn mình tiến về phía trước. Hãy suy nghĩ tích cực về thất bại và rút ra kinh nghiệm. Thực tế những người thành công luôn dùng thất bại như là một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân. Họ có thể nghi ngờ phương pháp làm việc đã dẫn họ đến thất bại nhưng không bao giờ nghi ngờ khả năng của chính mình.

    Tôi xin chia sẻ với các bạn về câu chuyện về những người đã tìm cách rút kinh nghiệm từ thất bại của mình để đạt được những thành quả to lớn trong cuộc đời.

    Thomas Edison đã thất bại gần 10.000 lần trước khi phát minh thành công bóng đèn điện. J.K.Rowling, tác giả của “Harry Potter”, đã bị hơn 10 nhà xuất bản từ chối bản thảo tập 1 của bộ sách. Giờ đây, bộ tiểu thuyết này của bà trở nên vô cùng nổi tiếng và đã được chuyển thể thành loạt phim rất ăn khách. Ngôi sao điện ảnh Thành Long đã không thành công trong lần đóng phim đầu tiên ở Hollywood. Thực tế bộ phim Hollywood đầu tay của anh, thất vọng lắm chứ, nhưng điều đó cũng đâu ngăn được anh vùng lên với những phim cực kì ăn khách sau đó như “Giờ cao điểm” hay “Hiệp sĩ Thượng Hải”.

    Thất bại không phải là cái cớ để ta chần chừ. Ngược lại nó phải là động lực tiếp thêm sức mạnh để ta vươn tới thành công.

    Bản quyền bài viết này thuộc về https://vanhay.edu.vn. Mọi hành động sử dụng nội dung web xin vui lòng ghi rõ nguồn

    (Trích Tại sao lại chần chừ?, Tác giả Teo Aik Cher, Người dịch: Cao Xuân Việt Khương, An Bình, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2016, tr 39,40)

     

    Câu 1. Chỉ ra mặt tích cực của thất bại mà “người thành công luôn dùng” được nêu trong đoạn trích.

    Câu 2. Theo anh/ chị, “suy nghĩ tích cực về thất bại” được nói đến trong đoạn trích được hiểu là gì?

    Câu 3. Việc tác giả trích dẫn các câu chuyện của Thomas Edison, J.K.Rowling, Ngôi sao điện ảnh Thành Long có tác dụng gì?

    Câu 4. Anh/ chị có cho rằng trong cuộc sống thất bại luôn “là cái cớ để ta chần chừ”  không? Vì sao?

    1. Làm văn (7,0 điểm)

    Câu 1 (2,0 điểm)

                Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) về bản thân cần chấp nhận sự thất bại như thế nào để thành công trong cuộc sống?

     * Gợi ý:

    Phần I

     

    Yêu cầu

    Điểm

    Câu

     

     

    3,0

     

    1

     Những người thành công luôn dùng thất bại như là một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân.

    0,5

    2

    Suy nghĩ tích cực về thất bại” được nói đến trong đoạn trích được hiểu là: Thất bại không phải là bước cản mà là động lực để đi tới thành công.

    0,5

     

    3

    –         Việc tác giả trích dẫn các câu chuyện của Thomas Edison, J.K.Rowling, Ngôi sao điện ảnh Thành Long có tác dụng:

    –         + Nhấn mạnh ý nghĩa tích cực của thất bại đối với thành công của mỗi người.

    –         + Câu chuyện của Thomas Edison, J.K.Rowling, Ngôi sao điện ảnh Thành Long đều là người thật, việc thật được nhiều người biết đến như những “tấm gương sống” nên có giá trị thuyết phục cao cho luận điểm được nêu.

     

    1,0

    4

    –         Học sinh có thể đưa ra quan điểm cá nhân, đồng tình hoặc không đồng tình nhưng phải lý giải vì sao.

    –         Gợi ý:

    –         – Trong thực tế cuộc sống thất bại nhiều khi đúng là “cái cớ để ta chần chừ”. Vì nhiều người thường chùn bước trước khó khăn, cản trở hay vấp ngã; không tự tin vào năng lực bản thân; thấy chán nản,…

    –         – Tuy nhiên Thất bại không phải là cái cớ để ta chần chừ. Ngược lại nó phải là động lực tiếp thêm sức mạnh để ta vươn tới thành công. Vì:

    –                  + Không có con đường nào đi tới thành công mà dễ dàng, luôn có những khó khăn thử thách nếu ta coi thất bại chỉ như một thử thách, ranh giới cần vượt qua;

    –                    + Thực tế chứng minh nhiều người thành công sau thất bại;

    –                    + Thất bại còn như một phép thử, là thước đo cho ý chí, nghị lực và lý tưởng, năng lực của bản thân.

     

    1,0

    Phần II

     

     

     

    Câu

    1

     

    2,0

     

     

    – Giải thíchThất bại: là 1 thời điểm mà người ta chưa thể thực hiện được những mục tiêu mà mình đề ra, là những vấp ngã, khiến ta cảm thấy dễ dáng chán nản và mệt mỏi. Vấn đề nêu ra: cách ứng xử, thái độ của bản thân cần chấp nhận sự thất bại như thế nào để thành công trong cuộc sống.

    – Bình luận: bản thân cần chấp nhận sự thất bại như thế nào để thành công trong cuộc sống.

    + Cần nhận thức rõ: Thất bại chỉ là khoảnh khắc, là câu chuyện của một thời điểm; Con đường đi đến thành cong là con đường đi xuyên qua sự thất bại.

    + Thừa nhận và đối diện với thất bại. Chính nhờ thất bại mà con người tích lũy được kinh nghiệm, mài sắc được ý chí và nghị lực.

    + Kiểm điểm và nhìn nhận, đánh giá lại bản thân mình: Đánh giá lại năng lực, những kinh nghiệm mình đã gặt hái được.

    + Tìm kiếm một hướng đi mới hoặc tiếp tục cuộc hành trình.

    – Bài học, liên hệ:

    +  Vấn đề nêu ra đã thể hiện lối sống lành mạnh tiến về phía trước. Thế hệ trẻ hiện nay rất ít chịu đựng được thất bại và vượt qua thất bại, hoặc bỏ cuộc, hoặc lảng tránh,..

    + Thất bại và thành công không đối lập với nhau. Thất bại là thành công bị trì hoãn. Chấp nhận thất bại là một cách, thậm chí là cách duy nhất để kiến tạo thành công.

     

     

     

    ĐỀ 3

       ĐỌC HIỂU ( 6. điểm)

    Đọc đoạn trích sau:

              Một cậu phụ hồ nghèo rớt nuôi giấc mơ vào Nhạc viện! Nhiều người khuyên cậu nên theo một ước mơ khác, thực tế hơn. Nhưng cậu tin vào bản thân, và không có mục tiêu nào có thể làm cậu xao lãng. Tôi nghe tim mình nhói lên, vì một điều đã cũ, “người nghèo nhất không phải là người không có một xu dính túi, mà là người không có lấy một ước mơ”.

              … Năm tháng qua đi, bạn sẽ nhận ra rằng ước mơ không bao giờ biến mất. Kể cả những ước mơ rồ dại nhất trong lứa tuổi học trò – lứa tuổi bất ổn định nhất. Nếu bạn không theo đuổi nó, chắc chắn nó sẽ trở lại một lúc nào đó, day dứt trong bạn, thậm chí dằn vặt bạn mỗi ngày. 

              Nếu vậy, sao ta không nghĩ đến điều này ngay từ bây giờ?

              Sống một cuộc đời cũng giống như vẽ một bức tranh vậy. Nếu bạn nghĩ thật lâu về điều mình muốn vẽ, nếu bạn dự tính được càng nhiều màu sắc mà bạn muốn thể hiện, nếu bạn càng chắc chắn về chất liệu mà bạn sử dụng, thì bức tranh trong thực tế càng giống với hình dung của bạn. Bằng không, có thể nó sẽ là những màu sắc mà người khác thích, là bức tranh mà người khác ưng ý, chứ không phải bạn. Dan Zadra viết rằng: “Đừng để ai đánh cắp ước mơ của bạn”. Vậy thì hãy tìm ra ước mơ cháy bỏng nhất của mình, nó đang nằm ở nơi sâu thẳm trong tim ta đó, như một ngọn núi lửa đợi chờ được đánh thức…

    (Theo, Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn, 2012)

    Thực hiện các yêu cầu:

    Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào? Theo tác giả, thế nào là người nghèo nhất ?

    Câu 2. Nêu nội dung đoạn trích ?

    Câu 3.Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng: Sống một cuộc đời cũng giống như vẽ một bức tranh vậy.?

    Câu 4. Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất đối với anh chị? Vì sao

    1. LÀM VĂN : (14,0 điểm)

    Câu 1: (4,0 điểm)

    Em hãy viết một bài văn (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ về ý chí, nghị lực sống của con người.

    ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

    Phần

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    I. Đọc hiểu (6.0 điểm)

    1

    – Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

    – Theo tác giả bài viết, người nghèo nhất không phải là người không có một xu dính túi, mà là người không có lấy một ước mơ.

    1.00

    2

    – Nội dung đoạn trích:

    + Niềm khâm phục của tác giả về niềm tin vào bản thân và ý chí, lòng quyết tâm thực hiện ước mơ của cậu bé phụ hồ nghèo.

    + Lời khuyên của tác giả đối với mọi người, đặc biệt là người trẻ tuổi: cần phải có ước mơ và luôn theo đuổi ước mơ để không bao giờ phải hối tiếc.

    + Từ đó tác giả giục giã: Hãy tìm ra và đánh thức ước mơ cháy bỏng nhất trong nơi sâu thẳm của trái tim mình để cuộc sống thực sự có ý nghĩa với chính mình

    1.5

    3

    – Vì để vẽ lên bức tranh: người họa sĩ phải là người chủ động, sáng tạo suy ngẫm từ điều muốn vẽ, màu sắc, chất liệu… Sống một cuộc đời cũng giống như vẽ một bức tranh. Nếu… giống như người họa sĩ, chúng ta là người hoàn toàn chủ động tạo dựng, vẽ lên cuộc sống của chính mình. Chính chúng ta chủ động sống cuộc đời mà mình muốn.

    + Vì Nếu chúng ta không chủ động: nó sẽ là những màu sắc mà người khác thích, là bức tranh mà người khác ưng ý, chứ không phải bạn.

    + Vì cuộc đời chúng ta chính là một bức tranh đa sắc màu mà ta vẽ lên trong suốt cả một hành trình, vì vậy để bức tranh ấy trở lên đẹp đẽ, để cuộc sống của ta của ta thực sự có ý nghĩa, một trong những điều ta cần làm ngay là biết đánh thức những ước mơ trong trái tim.

    1,5

     

    4

    – Thông điệp có ý nghĩa nhất:

    + Thí sinh trình bày rõ suy nghĩ của cá nhân về thông điệp từ đoạn văn (Có thể là thông điệp về niềm tin vào bản thân khi thực hiện ước mơ, Thông điệp về việc luôn biết nuôi dưỡng và không ngừng theo đuổi ước mơ dù có người cho rằng nó không thực tế…)

    + Thí sinh nêu rõ vì sao thông điệp đó có ý nghĩa nhất với bản thân một cách thuyết phục.

    2.00

    II.Làm văn (14.0 điểm)

    1

    1. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận xã hội: có đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được các luận điểm làm rõ vấn đề nghị luận; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận.

    2. Xác định đúng vấn đề nghị luận

    3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

    Bài văn cần hướng đến các nội dung sau:

    a. Giải thích

    – Nghị lực sống: Cố gắng quyết tâm vượt qua thử thách dù khó khăn, gian khổ đến đâu.

    – Người có ý chí, nghị lực sống: Luôn kiên trì, nhẫn nại vượt qua những khó khăn, chông gai trong cuộc đời.

    b. Bình luận, Phân tích, chứng minh

    – Nguồn gốc

    + Nghị lực của con người không phải trời sinh ra mà có, nó xuất phát và được rèn luyện từ gian khổ của cuộc sống. …

    – Biểu hiện của ý chí nghị lực

    + Người có nghị lực luôn có thể chuyển rủi thành may, chuyển họa thành phúc. Không khuất phục số phận và đổ lỗi thất bại do số phận. Ví dụ: Milton, Beethoven…

    – Vai trò của ý chí nghị lực

    Nghị lực giúp con người đối chọi với khó khăn, vượt qua thử thách của cuộc sống một cách dễ dàng hơn. Ví dụ: Bill Gate, …

    – Trái ngược với những người có ý chí rèn luyện là những người không có ý chí. Giới trẻ bây giờ vẫn rất còn nhiều người chưa làm nhưng thấy khó khăn đã nản chí, thấy thất bại thì hủy hoại và sống bất cần đời.

    ⇒ Lối sống cần lên án gay gắt.

    c. Bài học nhận thức và hành động

    (Thí sinh rút ra các bài học phù hợp với thực tiễn bản thân)

    – Cuộc sống nhiều gian nan, thử thách thì nghị lực sống là rất quan trọng.

    – Rèn luyện bản thân thành người có ý chí và nghị lực để vượt qua mọi chông gai và thử thách trên chặng đường dài.

    – Lên án, phê phán những người sống mà không có ý chí nghị lực, không có niềm tin về cuộc sống.

    – Học tập những tấm gương sáng để đi tới thành công.

    4. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận

    5. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa

     

     

     

     

     

     ĐỀ 4

     Câu 2 (6,0 điểm):

    Giá trị của thử thách

              Một con tằm phải trải qua đau đớn để tự chui ra khỏi cái kén và trở thành con bướm biết bay. Một hạt giống nằm sâu trong lòng đất nảy mầm phải tự vươn lên xuyên qua tầng đất dày để trở thành cây cứng cáp. Con tằm nào được người ta cắt cái kén để chui ra mãi bò quẩn quanh bên cái kén mà không bao giờ trở thành loài bướm biết bay. Hạt giống nằm trên mặt đất dễ nảy mầm nhưng sẽ bật gốc khi gặp cơn giông tố. Con người không thể chọn cho mình nơi sinh ra nhưng có thể chọn cho mình một cách sống. Thất bại với người này có thể là tuyệt vọng nhưng với người khác lại là may mắn - tuỳ theo cách chúng ta đón nhận bằng cách dũng cảm vượt qua hay than thân trách phận mà gục ngã. (Hạt giống tâm hồn)         

    Từ văn bản trên, hãy viết một bài văn (khoảng 1 trang giấy thi), trình bày những suy nghĩ của em về giá trị của thử thách?

     Câu 3 (10,0 điểm):

    Một trong những phương diện thể hiện tài năng của người nghệ sĩ ngôn từ là am hiểu và miêu tả thành công thế giới nội tâm của nhân vật trong tác phẩm văn học. Bằng một hoặc một số tác phẩm, đoạn trích đã học trong chương trình Ngữ văn 9 em hãy làm sáng tỏ. 

     * Gợi ý:

    Câu 2 (6,0 điểm):

    II. Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, song cần đảm bảo được các yêu cầu sau:

    a. Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.

    b. Suy nghĩ về vấn đề nghị luận:

    * Nêu ý nghĩa của hình ảnh nói đến trong văn bản:

    -         Thử thách với con tằm là cắn cái kén để chui ra

    -         Thử thách với hạt giống là xuyên qua tầng đất dày

    Nếu không vượt qua được thử thách thì con tằm, hạt giống không thể tồn tại, phát triển được-> Trong cuộc sống của con người thử thách cũng có giá trị

    * Bàn về giá trị của thử thách:

    - Thử thách là những khó khăn, gian khổ, có khi là những thất bại, bất hạnh trong cuộc sống có tác dụng tôi luyện để con người trở nên vững vàng hơn, ý chí nghị lực hơn.

    - Vượt qua thử thách con người khẳng định năng lực của bản thân, phát huy sự sáng tạo “Cái khó ló cái khôn

    - Qua thử thách có thể rút ra bài học kinh nghiệm...

    - Chứng minh bằng thực tế cuộc sống qua những tấm gương tiêu biểu

    * Phê phán: những người yếu đuối, thiếu ý chí nghị lực, gặp khó khăn, thất bại là nản chí, buông xuôi hoặc sa vào tệ nạn xã hội

    c. Rút ra bài học nhận thức và hành động:

    - Phải chuẩn bị đối mặt với khó khăn, thử thách trong cuộc sống và vượt qua

    - Có ý thức rèn luyện từ những việc nhỏ nhất như: thấy bài toán khó, bài văn lạ mà gấp sách; ngại đường xa, ngại nắng mưa mà không tham gia các hoạt động phong trào...

    - Không được vin vào hoàn cảnh để không cố gắng vươn lên.

    Câu 3 (10,0 điểm):

    I. Yêu cầu về kỹ năng: Thí sinh biết cách làm bài nghị luận vể một ý kiến bàn về văn học. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trong sáng...

    II. Yêu cầu về kiến thức: Làm rõ được vấn đề: am hiểu và miêu tả thành công thế giới nội tâm của nhân vật là một phương diện thể hiện tài năng của nhà văn với các nội dung sau:

    Giới thiệu vấn đề nghị luận.

    * Văn học phản ánh cuộc sống bằng hình tượng nghệ thuật, chủ yếu là hình tượng con người – nhân vật trong tác phẩm. Một trong những phương diện thể hiện tài năng của nhà văn - người nghệ sĩ ngôn từ là am hiểu và miêu tả thành công thế giới nội tâm của nhân vật.

    Miêu tả nội tâm trong tác phẩm văn học là tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật. Đó là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân vật, làm cho nhân vật sinh động.

    * Chứng minh qua tác phẩm, đoạn trích: Thí sinh có thể chọn một hoặc một vài tác phẩm , đoạn trích làm dẫn chứng song làm sáng tỏ được vấn đề bàn luận đều được điểm tối đa. Cần đảm bảo được một số ý sau:

    - Tình huống tâm trạng của nhân vật.

    - Nghệ thuật miêu tả(cách thức sử dụng ngôn ngữ) để diễn tả biểu hiện nội tâm nhân vật.

    - Đánh giá được vai trò của nghệ thuật miêu tả nội tâm ấy trong việc xây dựng thành công hình tượng nhân vật.

    Đánh giá chung: Thành công trong việc miêu tả nội tâm nhân vật là một phương diện thể hiện tài năng của nhà văn và làm nên sức sống lâu bền cho hình tượng nhân vật, cho tác phẩm văn học.

    Cách cho điểm:

    - Điểm 9-10: Đủ những nội dung trên. Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

    - Điểm 7-8: Xác định được những con người đó là ai, chọn và phân tích được vẻ đẹp của nhân vật  để lại ấn tượng sâu sắc. Bố cục rõ ràng, lập luận tương đối chặt chẽ, có cảm xúc, còn sai sót về chính tả, dùng từ.

    - Điểm 5-6: Xác định được những con người đó là ai, chọn và phân tích được vẻ đẹp của nhân vật  để lại ấn tượng sâu sắc còn thiếu sót một vài ý. Bố cục rõ ràng, biết lập luận, còn mắc lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

    - Điểm 3-4: Xác định được những con người đó là ai, chọn và phân tích còn sơ sài vẻ đẹp của nhân vật  để lại ấn tượng sâu sắc. Mắc nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

    - Điểm 1-2: Căn cứ vào từng ý trong biểu điểm cụ thể (Chỉ cho không điểm đối với thí sinh không làm bài hoặc hoàn toàn lạc đề).

    *Lưu ý: Giám khảo chú ý tính phân loại bài làm của thí sinh thể hiện qua việc chọn dẫn chứng và sắp xếp dẫn chứng có ý tưởng, có thể theo trật tự thời gian: từ văn học trung đại đến văn học hiện đại, hoặc theo thể loại: từ thơ ca đến văn xuôi...

    HẾT

     Ngày 5/3/2020

    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9

    Môn thi: NGỮ VĂN

    Thời gian: 150 phút( không kể thời gian giao đề)

     Phần I- Đọc hiểu (4 điểm)

    Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi:

    Nắng trong mắt những ngày thơ bé

    Cũng xanh mơn như thể lá trầu

    Bà bổ cau thành tám chiếc thuyền cau

    Chở sớm chiều tóm tém

    Hoàng hôn đọng trên môi bà quạnh thẫm

    Nắng xiên khoai qua liếp vách không cài

    Bóng bà đổ xuống đất đai

    Rủ châu chấu, cào cào về cháu bắt

    Rủ rau má, rau sam

    Vào bát canh ngọt mát

    Tôi chan lên suốt dọc tuổi thơ mình.

                               (Thời nắng xanh, Trương Nam Hương)

    Câu 1: Xác định thể thơ của đoạn thơ trên? Căn cứ nào để xác định thể loại đó? (1.0 đ)

    Câu 2: Trong các từ sau: “tóm tém”, “châu chấu”, “cào cào”, từ nào là từ láy? (1.0 đ)

    Câu 2: Xác định 01 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên. (1.0 đ)

    Câu 4: Nêu cảm nhận của em về “ngày thơ bé” của tác giả trong đoạn thơ.(Viết khoảng 5- 7 dòng) (1.0đ)

     Phần II- Làm văn (16 điểm)

    Câu 1. (6 điểm)

                                                       CÂU CHUYỆN CỦA HÒN SỎI

    Một hòn sỏi kể về nguồn gốc của mình: “Tôi vốn là một tảng đá khổng lồ trên núi cao, trải qua bao năm tháng dài đằng đẵng bị mặt trời nung đốt, người tôi đầy vết nứt. Tôi vỡ ra và lăn xuống núi, mưa bão và nước lũ cuốn tôi vào sông suối. Do liên tục bị va đập, lăn lộn, tôi bị thương đầy mình. Nhưng rồi chính những dòng nước lại làm lành những vết thương của tôi. Và tôi trở thành một hòn sỏi láng mịn như bây giờ”.

    Em hãy trình bày suy nghĩ về thông điệp cuộc sống mà văn bản trên gợi ra?

     Câu 2. (10 điểm)

    Nhà thơ Chế Lan Viên từng viết:

    Nhà thơ như con ong biến trăm hoa thành một mật.

    Một giọt mật thành, đòi vạn chuyến ong bay

    Nay rừng nhãn non Đoài, mai vườn cam xứ Bắc,

    Ngọt mật ở đồng bằng mà hút nhị tận miền Tây.

                                        ( Theo Tuyển tập Chế Lan Viên, Ong và mật, NXB Văn học, 1985)

         Từ một tác phẩm thơ đã học, em hãy bàn luận về quan niệm trên?

    ---------Hết----------

     ĐÁP ÁN  VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

    A. YÊU CẦU CHUNG:

    - Do đặc trưng riêng của môn Ngữ văn và mục đích của cuộc thi chọn học sinh giỏi, bài thi của thí sinh cần được đánh giá khía quát cả vè hai mặt kiến thức và kĩ năng, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc.

    - Chú ý khuyến khích sự sáng tạo của học sinh, chấp nhận cách kiến giả độc đáo, mới lạ (kể cả không có trong đáp án), miễn là lí giải hợp lí, thuyết phục.

    - Tổng điểm bài thi là 20, chiết đến 0,25. Giám khảo chủ động linh hoạt để đánh giá cho phù hợp với thực tế bài làm của học sinh.

     B. YÊU CẦU CỤ THỂ:

    Phần

    Câu

    Đáp án

    Điểm

    Bảng A

     

    I-

    Đọc hiểu

    1

     

    - Thể thơ tự do 

    - Căn cứ: số tiếng mỗi dòng thơ…

    0,5

    0,5

     

    2

     

    Trong các từ trên, có từ láy là:“tóm tém”

    Lưu ý: Nếu HS nêu thêm từ khác trừ ½ số điểm; Nếu HS nêu từ khác từ trên thì không cho điểm

     Bởi vì, trong Tiếng Việt, ngoài từ láy và từ ghép có phương thức láy là các từ dễ lẫn lộn còn có một loại từ mà chúng ta cũng rất dễ nhầm lẫn xếp chúng vào loại từ láy, đó là các danh từ định danh sự vật . Đây chỉ  là các danh từ dùng để gọi tên một sự vật nào đó mà thôi chứ chúng không phải là từ láy. (VD: Ba ba, bươm bướm, bìm bịp, cào cào, chôm chôm, chuồn chuồn, châu chấu, chẫu chàng, chẳng chuộc, chào mào, đu đủ, điên điển,...)

    1.0

     

    3

    HS có thể nêu một biện pháp tu từ (kèm theo dẫn chứng) trong các biện pháp sau

    • Biện pháp liệt kê: châu chấu- cào cào- rau má- rau sam
    • Biện pháp so sánh: Nắng trong mắt những ngày thơ bé/ Cũng xanh mơn như thể lá trầu.
    • Biện pháp ẩn dụ: chan lên suốt dọc tuổi thơ mình
    • Biện pháp nhân hóa: rủ châu chấu, cào cào; rủ rau má rau sam

    1.0

     

    4

    -Hs viết thành đoạn văn 5-7 dòng với cấu trúc đoạn chặt chẽ; diễn đạt ý mạch lạc

    - Nêu được ý: Ngày thơ bé trong trẻo, hồn nhiên, biết bao kỉ niệm gắn bó với người bà yêu thương, với tình bà ấm áp.

    0,5

     

    0,5

     

    II- Làm văn

    1

    Em hãy trình bày suy nghĩ về thông điệp cuộc sống mà văn bản “Câu chuyện của hòn sỏi” gợi ra?

     

     

    a.Yêu cầu chung:

    - Thí sinh biết kết hợp kiến thức, kĩ năng để làm bài nghị luận xã hội

    - Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, có cảm xúc, lập luận thuyết phục, mạch lạc; không mắc lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu; kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận.

     

     

    b.Yêu cầu cụ thể:

     

     

    * Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài giải quyết được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

    0,5

     

    *Xác định được vấn đề cần nghị luận: .  Những chông gai, thử thách của cuốc sống giúp ta trưởng thành, hoàn thiện được bản thân.

    0,5

     

    * Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc; vận dụng tốt các thao tác lập luận, có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

     

     

    -Giải thích:

    + Hành trình của hòn sỏi: từ tảng đá gồ ghề, nứt nẻ trải qua nhiều va đập đã trở thành hòn sỏi láng mịn. Hay đó chính là chuyến hành trình của con người trong cuộc sống

    + Rút ra ý nghĩa: Cuộc sống không phải lúc nào cũng bằng phẳng mà có lúc ta gặp nhiều chông gai, thử thách nhưng chính những chông gai, thử thách ấy đã giúp ta hoàn thiện được bản thân; để có được những điều tốt đẹp

    1,0

     

    -Bàn luận:

    + Cuộc sống luôn song hành những điều tốt đẹp lẫn những thử thách khó khăn. Chông gai, khó khăn là môi trường thử thách và tôi luyện con người.

    + Con người dám đương đầu với thử thách sẽ trưởng thành, bản lĩnh ; có nhiều kinh nghiệm sống hơn. Từ đó sẽ thành công và hạnh phúc (Dẫn chứng)

    + Nếu sợ hãi, không chịu được những « vết thương » mà cuộc sống gây ra sẽ không thể vượt qua hoàn cảnh, không thể chiến thắng chính mình cũng đồng nghĩa với việc không thể thành công (Dẫn chứng)

    +  Phê phán những người gặp phải những gian nan, thử thách lại dễ dàng buông xuôi, chán nản. Họ sẽ trở nên bi quan, thiếu tự tin, cô đơn và mất niềm tin vào cuộc sống.

    2,0

     

    -Bài học

    +Thấy được giá trị của những điều tốt đẹp nhất trong cuộc sống;

    +Sống cần biết khao khát, đam mê, đương đầu với giông tố cuộc đời, biết cho đi, hi sinh, cống hiến; trân trọng những giá trị của sự hi sinh; bỏ lối sống tầm thường, hèn nhát, ích ki..

    1,0

     

    *Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, có cách nhìn mới mẻ, sâu sắc về vấn đề nghị luận

    0,5

     

    * Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu.

    0,5

     

    2.

    a. Yêu cầu chung: Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, có cảm xúc, thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt, lập luận thuyết phục, mạch lạc; không mắc lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu; kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận.

     

     

    b.Yêu cầu cụ thể:

     

     

    *Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Biết cách giới thiệu và trình bày vấn đề cần nghị luận theo một bố cục nhất định (sử dụng các phương pháp như: diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, vv..)

    0,5

     

    *  Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Yêu cầu về quá trình sáng tạo của nhà thơ

    0,5

     

    * Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ, dẫn chứng

     

     

    - Giải thích:

    + “Ong” ở đây chính là nhà thơ; “hoa” là hiện thực đời sống; “giọt mật” là tác phẩm thơ ca

    + Với so sánh trên, tác giả nêu lên hai vấn đề quan trọng của quá trình sáng tạo thơ nói riêng và văn học nói chung:

    Thơ là kết tinh của chủ thể sáng tạo và hiện thực cuộc sống. Nếu như để có mật ngọt, cần có sự lao động cần cù của ong và trăm ngàn bông hoa, thì để có được thơ cũng cần có tài năng của nhà thơ và hiện thực cuộc sống muôn màu, muôn vẻ.

    Giống như con ong muốn làm mật ngọt,  phải bay đi khắp bốn phương trời “ Nay rừng nhãn non Đoài, mai vườn xoài xứ Bắc…” để hút mật trăm loài hoa, thì quá trình sáng tạo nên tác phẩm là một quá trình lâu dài gian khổ của người nghệ sỹ. Thơ là kết tinh của hiện thực cuộc sống thông qua tài năng sáng tạo của nhà thơ.

    1,5

     

    -Vì sao

    +Chức năng của văn học là phản ánh hiện thực cuộc sống

    +Thơ ca là tiếng nói của tâm hồn; là con đẻ tinh thần của nhà thơ

    +Tác phẩm thơ ca muốn có sức sống lâu bền thì phải phản ánh hiện thực cuộc sống và phải có giá trị thẩm mỹ cao

    1,0

     

    -Chứng minh:

    Phần này HS có thể lựa chọn tác phẩm thơ theo sở thích của mình. Sau đó phân tích tác phẩm ấy để làm nổi bật được các ý:

    +Tác phẩm ra đời là nhờ nhà thơ tắm mình trong hiện thực cuộc sống muôn màu muôn vẻ

    +Ngoài ra, tác phẩm còn được tạo dựng thành công nhờ tài năng của người nghệ sỹ (Trong cách lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, kết cấu, hình tượng…..)

     

     

     

     

    2,0

     

    2,0

     

    -Bình luận:

    +Quan niệm như một tuyên ngôn, điều chỉnh cách nhìn phiến diện: Hoặc quá coi trọng chủ thể sáng tạo(nhà thơ) hoặc lại quá coi trọng hiện thực cuộc sống mà coi thường vai trò người viết

    +Bài học cho sáng tạo nghệ thuật: Rèn luyện tài năng, trải nghiệm cuộc sống; chia sẻ, cảm thông thì thơ mới đến được với vạn tấm lòng

     

     

    0,75

     

     

    0,75

     

    *Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, có cách nhìn mới mẻ, sâu sắc về vấn đề nghị luận

    0,5

     

    * Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu.

    0,5

     

     

    Tổng

    20.0

     

     

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Đỗ Thị Hoa @ 15:00 10/03/2020
    Số lượt xem: 2147
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    ĐINH XÁ quê tôi