Hồn Việt

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Mời dùng Trà

Quà cô Bích Vân tặng

02i

VIOLET MỪNG XUÂN

Quà chị Tươi Nguyễn

Ôn thi Toán THPT



Ảnh ngẫu nhiên

Video_13cailuongEnglish.flv Violet_giao_luuloan.swf Thien_nguyen_viole.swf Mungxuan.swf Happy_new_year.swf Down_on_the_farm__Bai_hat_thieu_nhi_tieng_Anh.swf Nguoi_Ve_Tham_Que__Beat_YeuCaHatcom.mp3 Videoplayback_.flv 31VVQ.flv Be_nhay_nhu_nguoi_lon.flv Newyear20151.swf Images_31.jpg Tim_em_loan.swf Nhmoi.swf NEU3.flv Neu_em_la.flv DC_loan_BCKT.swf Thammyhanquocjwgiamgiadacbietmung831.jpg CUUNON_CHUC_TET.swf

Tài nguyên dạy học

Lời hay ý đẹp

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Mrs. Hoa)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thời Tiết

    Thủ đô Hà Nội
    Hà Nội

    THÂN THƯƠNG CHÀO ĐÓN

    5 khách và 0 thành viên

    Đinh Tỵ thân yêu

    Một chút trong cuộc đời

    Con đường kỉ niệm

    TIỆN ÍCH ONLINE

    Kết nối yêu thương

    Đọc báo giúp bạn

    Thư giãn

    Đọc báo Online

    vui cùng ngoại hạng

    Tôi kể em nghe chuyện Trường Sa

    HỆ PHUONG TRINH THCS

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Chu Văn Quý (trang riêng)
    Ngày gửi: 02h:15' 01-06-2010
    Dung lượng: 66.0 KB
    Số lượt tải: 202
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
    (chương trình THCS)
    A. Các kiến thức cần nhớ
    1. Định nghĩa: Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax +by=c và a’x+b’y=c’. khi đó ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn: ax +by=c (1)
    a’x+b’y=c’(2) (I)

    - Nếu hai phương trình (1) và (2) có nghiệm chung (x0;y0) Thì (x0;y0) gọi là nghiệm của hệ (I). khi đó : ax0 +byo = c
    a’xo +b’yo = c’

    - Nếu hai phường trình (1) và (2) không có nghiệm chung thì ta nói hệ vô nghiệm.
    2. Quan hệ giữa số nghiệm của hệ phương trình và đường thẳng biểu diễn tập nghiệm
    Phương trình (1) được biểu diễn bởi đường thẳng (d)
    Phương trình (2) được biểu diễn bởi đường thẳng (d’)
    nếu (d) cắt (d’) thì hệ có nghiệm duy nhất
    Nếu (d) song song với (d’) thì hệ vô nghiệm
    Nếu (d) trùng với (d’) thì hệ vô số nghiệm
    3. Hệ phương trình tương đương
    Hai hệ dược gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm
    4. Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng, phương pháp thế.
    4.1 Giải hệ bằng phương pháp cộng
    Bước 1: Dùng phép biến đổi tương đương làm cho hệ số của một trong hai ẩn bằng nhau hoặc đối nhau
    Bước 2: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình mới để được một hệ phương trình tương đương, trong đó có một phương trình là bậc nhất một ẩn số.
    Bước 3: Giải phương trình bậc nhất một ẩn, Thay giá trị của ẩn tìm được vào phương trình kia.
    Bước 4: Giải phương trình bậc nhất đối với ẩn còn lại.
    4.2. Giải hệ bằng phương pháp thế
    Bước 1: Từ một trong hai phương trình, biểu diễn một ẩn ( x chẳng hạn) theo ẩn số kia rồi thế vào phương trình thứ hai để được một phương trình bậc nhất một ẩn mới.
    Bước 2: Giải phương trình bậc nhất một ẩn mới ( trong trường hợp này là y) tìm được.
    Bước 3: Thay giá trị của ẩn tìm được vào biểu thức được biểu diễn ở bước 1 để tìm giá trị của ẩn còn lại.
    B. Các dạng bài tập
    1. Hệ phương trình đưa về dạng hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
    2. Giải hệ phương trình bằng cách đặt ẩn phụ
    3. Giải và biện luận hệ phương trình.
    4. Tìm giá trị của tham số để hai hệ phương trình tương đương
    5. Hệ phương trình đưa về phương trình bậc hai
    C. Ví dụ:
    1. ví dụ 1: Giải hệ phương trình: 2x+3y=-2 (1)
    3x-2y = - 5(2)
    Cách 1: Nhân hai vế phương trình (1) với 3, nhân hai vế phương trình (2) với -2 ta được hệ phương trình mới tương đương với phương trình đã cho:
    6x+9y=-6 (1’)
    -6x+ 4y = 10 (2’)
    Cộng từng vế hai phương trình
     
    Gửi ý kiến

    ĐINH XÁ quê tôi